F - Frenatal Thuốc Bổ Dành Cho Phụ Nữ Mang Thai Tốt Nhất
-
Giỏ hàng Sản phẩm
Xin chào! Bạn có thể Đăng nhập hoặc Đăng ký
F - Frenatal Thuốc Bổ Dành Cho Phụ Nữ Mang Thai Tốt Nhất

F - Frenatal Thuốc Bổ Dành Cho Phụ Nữ Mang Thai Tốt Nhất

1. Nơi sản xuất : American Pharmaceutical & Health Products, Inc.(USA)
Quy Cách : Hộp 30 viên nén Alu - Alu
Công Dụng : - Bổ sung các loại vitamin và các dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ trước và sau khi sanh, giúp giảm các trạng thái khó chịu trong giai đoạn ốm nghén (buồn nôn, nôn ói, thiếu máu, chứng tê phù, viêm dây thần kinh và chuột rút). - Giúp đáp ứng nhu cầu cơ thể người mẹ tăng lên trong giai đọan mang thai và cho con bú, đặc biệt đối với phụ nữ đa thai và khoảng cách các lần mang thai quá gần nhau. - Cung cấp các vitamin và khóang chất giúp cho sự phát triển tòan diện của thai nhi, của trẻ đang bú sữa mẹ.

Đối Với Khách Hàng Tại:

F - Frenatal Thuốc Bổ Dành Cho Phụ Nữ Mang Thai

THÀNH PHẦN: Công thức 01 viên nén

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức công bố

Mức đáp ứng RNI của 1 viên (tính cho người trưởng thành)

Vitamin A

IU/viên

2000 ± 20%

110%

Vitamin C

mg/viên

60± 20%

133%

Vitamin D3

IU/viên

400± 20%

200%

Vitamin E

IU/viên

30± 20%

300%

Vitamin B1 (Thiamine HCl)

mg/viên

1,5± 20%

125%

Vitamin B2 (Riboflavin)

mg/viên

1,7± 20%

130,77%

Vitamin B6 (Pyridoxine HCl)

mg/viên

2,6± 20%

200%

Folic acid

mcg/viên

800± 20%

200%

Vitamin B12

mcg/viên

6± 20%

250%

Biotin

mcg/viên

90± 20%

300%

Vitamin B5 (D-Calcium Pantothenate)

mg/viên

5± 20%

100%

Calcium (Calcium Carbonate)

mg/viên

140± 20%

14%

Iron (Ferrous Fumarate)

mg/viên

30± 20%

214%

Iodine (Iodine Amino Acid Chelate)

mcg/viên

150± 20%

115%

Magnesium

mg/viên

100± 20%

38,46%

Zinc

mg/viên

15± 20%

107,14%

Copper

mg/viên

2± 20%

-

Vitamin K1

mcg/viên

65± 20%

30,7%

Selen

mcg/viên

50± 20%

147%

Manganese

mg/viên

2± 20%

-

Chromium

mcg/viên

120± 20%

-

Molybdenum (Sodium Molybate)

mcg/viên

75± 20%

-

Potassium

mg/viên

10± 20%

-

Citrus Bioflavonoid 33%

mg/viên

25± 20%

-

Choline Bitartrate

mg/viên

10± 20%

-

Inositol

mg/viên

10± 20%

-

Para-Aminobenzoic Acid (PABA)

mg/viên

10± 20%

-

Boron (Boron Amino Acid Chelate)

mg/viên

1± 20%

-

Ginger Root Powder

mg/viên

25± 20%

-

Spirulina Powder

mg/viên

25± 20%

-

Độ ẩm

%

< 8

-

Hàm lượng tro tổng

%

< 35

-

Hàm lượng carbonhydrat

%

< 75

-

CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

- Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô. Trong thức ăn, vitamin A có từ 2 nguồn: Retinoid tạo sẵn có trong nguồn động vật như ở gan, thận, chế phẩm sữa, trứng (dầu gan cá là nguồn giàu nhất) và các carotenoid tiền vitamin có trong thực vật. Trong cơ thể, những chất này được chuyển thành retinol nhưng được sử dụng kém hơn. Carotenoid là những nguồn chính (trong đó caroten là chất có hoạt tính vitamin A mạnh nhất và có nhiều nhất trong thức ăn, đặc biệt là ở gấc, cà rốt và các rau quả có màu xanh sẫm hay màu vàng). Sau khi đã được các enzym của tụy thủy phân thành retinol, các este của vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Kém hấp thu mỡ, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy làm giảm hấp thu vitamin A. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đấy được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Dự trữ vitamin A của cơ thể thường đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng.

- Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi). Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.

- Vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: ergocalciferol (vitamin D2), colecalciferol (vitamin D3; tên chung quốc tế: colecalciferol), alfacalcidol (1 alfa - hydroxycholecalciferol), calcifediol (25 - hydroxycolecalciferol), calcitriol (1 alfa, 25 - dihydroxycolecalciferol) và dihydrotachysterol. Các chất này, ở dạng hoạt động của chúng (1,25 - dihydroxyergocalciferol, 1,25 - dihydroxycolecalciferol và 25 - hydroxydihydrotachysterol), cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và colecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH). Alfacalcidol (1 alpha - hydroxycolecalciferol; 1 - OHD3) là dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, đã được hydroxyl hóa ở vị trí 1 alpha. Alfacalcidol được hydroxyl hóa dễ dàng, tại vị trí 25, bởi hệ microsom của gan, để tạo thành calcitriol {1,25 - (OH)2D3}; bởi vậy alfacalcidol được dùng thay thế cho calcitriol. Vì alfacalcidol không cần phải hydroxyl hóa ở thận, nên được dùng để điều trị bệnh loạn dưỡng xương do thận.

Calcifediol (25 - hydroxy colecalciferol; 25 - OHD3) trước khi chuyển thành calcitriol {1 alpha, 25 - dihydroxy colecalciferol; 1,25 - (OH)2D3}, bản thân cũng đã có tác dụng của vitamin D.

- Vitamin E là thuật ngữ chỉ một số các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp, chất quan trọng nhất là các tocopherol, trong đó alphatocopherol có hoạt tính nhất và được phân bố rộng rãi trong tự nhiên; các chất khác của nhóm tocopherol gồm beta, gamma và delta tocopherol, nhưng những chất này không dùng trong điều trị, mặc dù chúng có trong thực phẩm. Nhóm hợp chất khác có hoạt tính vitamin E là các tocotrienol. Mặc dù các tocopherol có trong thực phẩm, nhưng cũng đã được tổng hợp. Tuy nhiên, alphatocopherol tổng hợp (dl - alphatocopherol) có hoạt tính sinh học kém hơn các chất trong tự nhiên, chiết từ nguồn dược liệu (d - alphatocopherol). Ngoài việc làm mất các triệu chứng thiếu vitamin E, vitamin E còn được sử dụng làm chất chống oxy hóa

- Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Ðiều này có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose). Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin. Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

- Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

- Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như ở bệnh pellagra. Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo gluthathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc bị kém hấp thu, nhưng không xảy ở những người khoẻ ăn uống hợp lý. Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.

- Kẽm là một yếu tố khoáng vi lượng cần thiết cho sự sống. Kẽm tham gia nhiều quá trình sinh học quan trọng trong cơ thể, làm tăng khả năng miễn dịch, giúp cơ thể phòng chống các tác nhân gây bệnh, tăng quá trình phân chia và phát triển tế bào giúp cơ thể phát triển. Kẽm còn làm tăng cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng. Biểu hiện của thiếu kẽm: Khi thiếu kẽm dẫn đến suy giảm miễn dịch: nhiễm trùng tái phát nhiều lần, gây rối loạn tiêu hóa, chán ăn, nôn trớ, gây rối loạn thần kinh: rối loạn giấc ngủ, ngủ ít, không ngon giấc, hay khóc về đêm. Thiếu kẽm còn gây tổn thương các biểu mô: viêm lưỡi, rụng tóc, loạn dưỡng móng... Thiếu kẽm dẫn đến chậm lớn, thiểu năng sinh dục.

- Calcium: Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.Giảm calci huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn. Sự thay đổi xảy ra trong nhuyễn xương bao gồm mềm xương, đau kiểu thấp trong xương ống chân và thắt lưng, yếu toàn thân kèm đi lại khó và gẫy xương tự phát.Việc bổ sung calci được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu calci. Uống calci gluconat tan trong nước lợi hơn dùng muối calci tan trong acid, đối với người bệnh giảm acid dạ dày hoặc dùng thuốc giảm acid dịch vị như thuốc kháng thụ thể H2.
ĐẶC TÍNH CÁC THÀNH PHẦN TRONG PRENATAL FORT

• F-PRENATAL góp phần hiệu chỉnh những rối loạn thường gặp trong thời kỳ mang thai như buồn nôn, nôn ói, thiếu máu, chứng tê phù, viêm dây thần kinh và chuột rút
• Các nhóm Vitamin B : B1, B2, B3, B5, B6, B12 giúp phòng ngừa chứng phù, buồn nôn, nôn ói, chuột rút.
• Sắt Fumarate giúp ngăn ngừa chứng thiếu máu
• ACID FOLIC phòng ngừa nguy cơ sinh non, sinh thiếu cân. Đặc biệt phòng ngừa chứng tiền sản giật.

CÔNG DỤNG:

Bổ sung các loại vitamin và các dưỡng chất cần thiết cho phụ nữ trước và sau khi sanh, giúp giảm các trạng thái khó chịu trong giai đoạn ốm nghén (buồn nôn, nôn ói, thiếu máu, chứng tê phù, viêm dây thần kinh và chuột rút).

Giúp đáp ứng nhu cầu cơ thể người mẹ tăng lên trong giai đọan mang thai và cho con bú, đặc biệt đối với phụ nữ đa thai và khoảng cách các lần mang thai quá gần nhau.

Cung cấp các vitamin và khóang chất giúp cho sự phát triển tòan diện của thai nhi, của trẻ đang bú sữa mẹ.
ĐỐI TƯỢNG: Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
CÁCH DÙNG: Uống 1 viên một lần/ ngày cùng với bữa ăn.
TRÌNH BÀY: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh sáng
HẠN DÙNG: 03 năm kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng ghi ở trên nhãn sản phẩm.

NHÀ SẢN XUẤT: American Pharmaceutical & Health Products, Inc.(USA) 

Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 6992/2013/ATTP-XNCB ngày 17/04/2013

Viết đánh giá Họ và tên:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu            Tốt

Nhập mã bảo vệ:



Mã hàng: HPTH 2
Trạng thái: Còn hàng
Giá: 210,000 đ
Hướng Dẫn Cách Đặt Hàng

+ Cách 1Quý khách chọn chức năng  Đặt hàng nhanh để tiết kiệm thời gian và được liên hệ ship hàng ngay sau đó. ( Chú ý gõ mã code chọn OK khi trình duyệt phản hồi thông báo ngay sau khi gửi đơn hàng )

+ Cách 2: Quý khách vui lòng Đăng kí thành viên  và chọn chức năng  Mua hàng  với giá ưu đãi đã được cài mặc định trên hệ thống. Sau khi quý khách Đăng nhập quý khách sẽ thấy giá đã được thay đổi tùy theo loại sản phẩm. Ngoài ra khi Quý khách mua hàng nhiều lần còn được Nâng cấp lên thành viên lên VIP hưởng chiết khấu thêm 10% đến 15% cho Quý khách. Bắt buộc phải đăng ký thành viên khi chọn cách 2 này. Mọi thông tin cá nhân sẽ được hệ thống bảo mật an toàn theo quy định và cam kết.

Lưu ý: Khi chọn chức năng  Mua hàng  vui lòng nhìn vào giỏ hàng ( phía trên và phía dưới góc phải ) và chọn mục thanh toán ( bắt buộc phải đăng ký và đăng nhập khi sử dụng chức năng mua hàng này ) sau đó điền đầy đủ thông tin bằng tiếng Việt có dấu. Nếu quý khách chọn chức năng  Mua hàng  mà không chọn mục thanh toán để làm theo các bước hướng dẫn và gửi đi thì chúng tôi sẽ không nhận được thông tin đơn hàng để có thể liên hệ giao hàng được.

Danh Mục
ĐẶT HÀNG NHANH




* Quý khách vui lòng điền đầy đủ thông tin phía trên.Chúng tôi sẽ liên hệ với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Đặt chỗ thành công !

Cảm ơn bạn đã đặt chỗ.Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn để kiểm tra thông tin sớm nhất có thể !

Đóng

GIỜ MỞ CỬA 8h sáng - 22h tối.(Tất cả các ngày trong tuần)
THÔNG TIN LIÊN LẠC Hotline: 0903.063.313


Email: shop.hanhphucthanghoa@gmail.com
HỆ THỐNG CỬA HÀNG
Chi nhánh 1: 88 Nguyễn Văn Quỳ, Phường Phú Thuận, Quận 7
Chi nhánh 2: Tổ 2, Ấp Phước Lập, Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 3: 20B Khu Phố 3, Đường Lê Lợi, Châu Đức, Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 4: 93G Khu phố 1, Phường Tân Hòa, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai
Copy Right hanhphucthanghoa.net @ 2013.
Tư Vấn Bán Hàng

Bạn có câu hỏi?

Nhấn đây để chat với chúng tôi.

Back to Top